17, Thủ Khoa Huân, T.p Phan Thiết
062.3829968 ::: 062.825725 - 062.3829968
Ông Trần Ngọc Hiệp - Chủ tịch Hiệp hội
0903904680

| Giới thiệu | Điều lệ  | Cam kết | Nội dung | Văn bản  

Tin tức  
Ban chấp hành  
Hội viên  
Phương hướng  
Liên hệ  
 
 
Số lượt truy cập:
 
Quyết định số 2952/QĐ/CTUBBT ngà

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI THANH LONG BÌNH THUẬN

 

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

 

Điều 1 : Hiệp hội lấy tên là Hiệp hội Thanh long Bình Thuận. Tên tiếng Anh : BinhThuan Dragon Fruit Association, viết tắt là BDA.

Điều 2 : Hiệp hội Thanh long Bình Thuận là một tổ chức nghề nghiệp mang tính chất kinh tế của những người sản xuất, nhà kinh doanh, chế biến xuất khẩu thanh long thuộc mọi thành phần kinh tế, được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện.

Mục đích của Hiệp hội là liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế – kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chế biến Thanh long đảm bảo sản xuất, kinh doanh có hiệu quả nhằm tăng thu nhập cho hội viên; đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên.

Điều 3 : Trụ sở của Hiệp hội đặt tại thành phố Phan Thiết, tùy theo yêu cầu mà lập chi nhánh và đại diện ở nơi cần thiết.

Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

 

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 4 : Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội.

1 -     Tuyên truyền giáo dục hội viên hiểu rõ chủ trương, chính sách và những định hướng của Nhà nước về phát triển ngành sản xuất Thanh long trong chiến lược phát triển cây ăn quả Việt Nam.

2 -     Đại diện cho Hội viên kiến nghị với Nhà nước về những chủ trương, chính sách, biện pháp khuyến khích, giúp đỡ phát triển ngành sản xuất Thanh long, bảo vệ quyền lợi chính đáng của Hội viên, giải quyết các trường hợp, vụ việc gây thiệt hại đến quyền lợi của ngành và của hội viên, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

3 -     Động viên nhiệt tình và khả năng lao động sáng tạo của hội viên; hợp tác, hỗ trợ giúp đỡ nhau về kinh tế trong sản xuất, kinh doanh, chế biến quả Thanh long trên cơ sở trao đổi kinh nghiệm, phổ biến và ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ mới; đoàn kết nhau phòng chống thiên tai, dịch bệnh, khó khăn trong đời sống.

4 -     Hỗ trợ tư vấn, cung cấp thông tin kỹ thuật, kinh tế, thị trường, giá cả để hội viên bố trí sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.

5 -     Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo các kinh nghiệm nghề nghiệp, khuyến khích hợp tác, liên kết giữa các hội viên để cùng tồn tại và phát triển.

6 -     Xây dựng tổ chức Hiệp hội và phát triển hội viên, xây dựng cơ sở vật chất và mở rộng phạm vi của Hiệp hội.

7 -     Xây dựng và phát triển các mối quan hệ quốc tế với các cá nhân, tổ chức quốc tế ở các nước trên thế giới theo quy định của pháp luật.

 

Chương III

HỘI VIÊN

 

Điều 5 : Hội viên.

1 -     Hội viên chính thức : Mọi cá nhân, tổ chức pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ xuất khẩu tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện viết đơn gia nhập, đóng tiền nhập Hiệp hội và hội phí đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.

2 -     Hội viên danh dự : Những công dân, các nhà quản lý, khoa học, kỹ thuật và tổ chức pháp nhân có công lao đối với sự nghiệp phát triển ngành sản xuất thanh long và Hiệp hội được Hiệp hội mời làm hội viên danh dự.

Điều 6 : Quyền lợi của hội viên

1 -     Được tham gia đại hội, bầu cử đại biểu tham dự đại hội của Hiệp hội.

2 -     Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình mọi công việc của Hiệp hội; được kiến nghị đề đạt ý kiến của mình với các cơ quan Nhà nước thông qua Hiệp hội.

3 -     Được ứng cử, đề cử và bầu vào ban chấp hành và các chức vụ khác của Hiệp hội.

4 -     Được Hiệp hội phổ biến kinh nghiệm quản lý, bồi dưỡng nghề nghiệp, nâng cao trình độ công nghệ bằng các hình thức: cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện, chuyển giao công nghệ, tham quan, khảo sát ở trong và ngoài nước .

5 -     Được Hiệp hội giúp đỡ, bảo trợ các công trình nghiên cứu riêng, các sáng kiến, phát minh trong nghề, bảo vệ quyền lợi trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo đúng pháp luật của Nhà nước.

6 -     Được Hiệp hội giúp đỡ, giới thiệu với các địa phương, cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài ngành để hợp đồng sản xuất, tổ chức chế biến, tiêu thụ sản phẩm, làm chuyên gia kỹ thuật.

7 -     Được quyền ra khỏi Hiệp hội.

Điều 7 : Hội viên có nghĩa vụ.

1 -     Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các qui định tại Điều lệ này; thực hiện nghị quyết của Hiệp hội; tuyên truyền phát triển hội viên mới.

2 -     Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội, đoàn kết và hợp tác với các hội viên khác để xây dựng tổ chức hội ngày càng vững mạnh.

3 -     Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội.

4 -     Đóng lệ phí gia nhập và hội phí đầy đủ theo quy định.

 

Chương IV

TỔ CHỨC HỘI

 

Điều 8 : Hiệp hội Thanh long Bình Thuận được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và bình đẳng với mọi hội viên.

Các cơ quan chấp hành hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, thiểu số phục tùng đa số.

Điều 9 : Tổ chức Hiệp hội gồm.

- Hiệp hội.

- Tuỳ theo nhu cầu cụ thể mà có các chi hội trực thuộc.

Điều 10 : Đại hội toàn tỉnh Hiệp hội Thanh long Bình Thuận.

1 -     Đại hội toàn tỉnh Hiệp hội Thanh long Bình Thuận là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hiệp hội. Đại hội tổ chức 5 năm một lần.

2 -     Nhiệm vụ của đại hội :

- Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động mới của Hiệp hội.

- Quyết định phương hướng và chương trình công tác của Hiệp hội.

- Quyết định sửa đổi và bổ sung Điều lệ Hiệp hội.

- Thảo luận và quyết định một số vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban chấp hành.

- Thảo luận phê duyệt quyết toán tài chính và thông qua kế hoạch tài chính khoá mới.

- Bầu Ban chấp hành Hiệp hội.

3 -     Ban chấp hành Hiệp hội có thể triệu tập đại hội bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hiệp hội theo đề nghị của 2/3 uỷ viên Ban chấp hành, hoặc của trên ½ số hội viên yêu cầu.

4 -     Các Nghị quyết của Đại hội được thông qua theo nguyên tắc đa số.

Điều 11 : Ban chấp hành Hiệp hội.

1 -     Ban chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội giữa hai kỳ đại hội. Số lượng uỷ viên ban chấp hành do Đại hội quyết định và được bầu trực tiếp bằng phiếu kín. Người đắc cử phải đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ.

Thành viên ban chấp hành có thể được bầu lại hoặc miễn nhiệm trước thời hạn theo qui định của Đại hội, hoặc theo đề nghị của hơn ½ số hội viên.

Nhiệm kỳ của ban chấp hành là 5 năm. Căn cứ vào điều kiện cụ thể mà tổ chức Hội nghị giữa nhiệm kỳ.

2 -     Ban chấp hành Hiệp hội họp thường kỳ 3 tháng một lần.

3 -     Nhiệm kỳ, quyền hạn của Ban chấp hành Hiệp hội :

- Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động nhiệm kỳ của Đại hội.

- Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và thông báo kết quả hoạt động của Ban chấp hành cho các Hội viên biết.

- Phê duyệt kế hoạch và quyết toán hàng năm.

- Qui định tổ chức và hoạt động của các Ban chuyên môn, văn phòng hội. Qui định các nguyên tắc, chế độ, sử dụng và quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội.

- Bầu cử và bãi miễn chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ban kiểm tra và thư ký Hiệp hội.

- Cử trưởng các Ban chuyên môn.

- Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và tài liệu trình Đại hội.

- Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Hội nghị đại biểu hàng năm.

- Xét kết nạp, khai trừ hội viên.

Điều 12 : Ban thường trực.

1 -     Ban thường trực do Ban chấp hành bầu, gồm : Chủ tịch, Phó chủ tịch và thư ký. Ban thường trực thay mặt Ban chấp hành điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa 2 kỳ họp và điều hành công việc hàng ngày; phải báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban chấp hành.

2 -     Ban thường trực hoạt động theo Qui chế được Ban chấp hành thông qua.

Điều 13 : Chủ tịch Hiệp hội và phó Chủ tịch có quyền hạn và trách nhiệm :

1- Chủ tịch Hiệp hội :

-  Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật.

- Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị đại biểu và các quyết định của Ban chấp hành.

- Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Ban chấp hành.

- Trực tiếp chỉ đạo thư ký Hiệp hội.

- Phê duyệt nhân sự văn phòng Hiệp hội và các tổ chức khác do Hiệp hội thành lập.

- Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội.

2 – Phó chủ tịch Hiệp hội : là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công phụ trách, theo dõi, giải quyết từng vấn đề cụ thể và được uỷ quyền điều hành công việc của Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt.

Điều 14 : Thư ký Hiệp hội.

- Là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của văn phòng Hiệp hội, được Chủ tịch uỷ quyền trong từng trường hợp cụ thể.

- Xây dựng Quy chế hoạt động của Văn phòng, Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban chấp hành phê duyệt.

- Định kỳ báo cáo cho Ban chấp hành về hoạt động của Hiệp hội.

- Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban chấp hành.

- Quản lý danh sách, hồ sơ về các hội viên và các tổ chức trực thuộc.

- Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành và trước pháp luật về hoạt động của văn phòng Hiệp hội.

Điều 15 : Văn phòng Hiệp hội.

1 -     Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do thư ký trình Ban chấp hành phê duyệt.

2 -     Các nhân viên của văn phòng Hiệp hội được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn.

3 -     Kinh phí hoạt động của văn phòng do thư ký dự trù trình Ban chấp hành duyệt.

Điều 16 : Ban kiểm tra.

1 -     Ban kiểm tra do Ban chấp hành Hiệp hội trực tiếp bầu ra. Số lượng uỷ viên Ban kiểm tra do Ban chấp hành Hiệp hội quyết định.

2 -     Ban kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban chấp hành thông qua.

 

Chương V

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 17 : Nguồn thu của Hiệp hội.

- Lệ phí gia nhập Hiệp hội.

- Hội phí của hội viên đóng góp theo qui định.

- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật.

- Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 18 : Các khoản chi của Hiệp hội.

Được chi theo Qui chế tài chính của Hiệp hội như trả lương cho cán bộ, nhân viên, bồi dưỡng cộng tác viên, cho trang bị cơ sở làm việc, hoạt động từ thiện và các khoản chi hợp lý khác do Ban chấp hành Hiệp hội quyết định.

Điều 19 : Quản lý sử dụng tài chính, tài sản.

- Ban chấp hành Hiệp hội qui định việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội phù hợp với qui định của Nhà nước.

- Ban kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai hàng năm cho hộâi viên biết.

 

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 20 : Khen thưởng.

Những hội viên, thành viên Ban chấp hành, Ban kiểm tra, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội có nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xây dựng Hiệp hội sẽ được Hiệp hội khen thưởng xứng đáng và có thể được Hiệp hội đề nghị các cơ quan Nhà nước khen thưởng.

Điều 21 : Kỷ luật

Hội viên nào hoạt động trái với Điều lệ, Nghị quyết của Hiệp hội, làm tổn thương đến uy tín, danh dự của Hiệp hội, bỏ sinh hoạt nhiệm kỳ nhiều lần không có lý do chính đáng, không đóng hội phí hàng năm, sẽ tuỳ mức độ mà phê bình hoặc xoá tên trong danh sách Hội viên.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 22 : Việc sửa đổi bổ sung Điều lệ phải được Đại hội Hiệp hội Thanh long Bình Thuận nhất trí kiến nghị và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có giá trị thực hiện.

Điều 23 : Bản điều lệ này gồm 7 chương, 23 điều đã được Đại hội thành lập Hiệp hội Thanh long Bình Thuận nhất trí thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2003 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được UBND tỉnh phê duyệt. Bản điều lệ này sẽ không còn hiệu lực khi Hiệp hội ngừng hoạt động hoặc giải thể./.

 

TM. BAN CHẤP HÀNH HIỆP HỘI

THANH LONG BÌNH THUẬN

Chủ tịch

* Quyết định số 2952/QĐ/CTUBBT ngày 11/11/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận công nhận điều lệ Hiệp hội Thanh long Bình Thuận.

 
 
© Bản quyền của Hiệp Hội Thanh long Bình Thuận ::: Thiết kế bởi Cục Thống kê Bình Thuận