|
Quyết định số 2952/QĐ/CTUBBT ngà
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
HIỆP HỘI THANH
LONG BÌNH THUẬN
Chương I
TÊN GỌI, TÔN
CHỈ, MỤC ĐÍCH
Điều 1 :
Hiệp hội lấy tên là Hiệp hội Thanh long Bình Thuận.
Tên tiếng
Anh : BinhThuan Dragon Fruit Association, viết tắt là BDA.
Điều 2 :
Hiệp hội Thanh long Bình Thuận là một tổ chức nghề nghiệp mang tính chất kinh tế
của những người sản xuất, nhà kinh doanh, chế biến xuất khẩu thanh long thuộc
mọi thành phần kinh tế, được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện.
Mục đích của Hiệp
hội là liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế – kỹ thuật trong sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, chế biến Thanh long đảm bảo sản xuất, kinh doanh có hiệu quả
nhằm tăng thu nhập cho hội viên; đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội
viên.
Điều 3 : Trụ sở
của Hiệp hội đặt tại thành phố Phan Thiết, tùy theo yêu
cầu mà lập chi nhánh và đại diện ở nơi cần thiết.
Hiệp hội có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN CỦA HIỆP HỘI
Điều 4 : Nhiệm
vụ, quyền hạn của Hiệp hội.
1 -
Tuyên truyền giáo dục hội viên hiểu rõ chủ trương, chính sách và những
định hướng của Nhà nước về phát triển ngành sản xuất Thanh long trong chiến lược
phát triển cây ăn quả Việt Nam.
2 -
Đại diện cho Hội viên kiến nghị với Nhà nước về những chủ trương, chính
sách, biện pháp khuyến khích, giúp đỡ phát triển ngành sản xuất Thanh long, bảo
vệ quyền lợi chính đáng của Hội viên, giải quyết các trường hợp, vụ việc gây
thiệt hại đến quyền lợi của ngành và của hội viên, thực hiện nghĩa vụ đối với
Nhà nước.
3 -
Động viên nhiệt tình và khả năng lao động sáng tạo của hội viên; hợp tác,
hỗ trợ giúp đỡ nhau về kinh tế trong sản xuất, kinh doanh, chế biến quả Thanh
long trên cơ sở trao đổi kinh nghiệm, phổ biến và ứng dụng những thành tựu khoa
học và công nghệ mới; đoàn kết nhau phòng chống thiên tai, dịch bệnh, khó khăn
trong đời sống.
4 -
Hỗ trợ tư vấn, cung cấp thông tin kỹ thuật, kinh tế, thị trường, giá cả
để hội viên bố trí sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.
5 -
Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo các kinh nghiệm nghề nghiệp, khuyến khích
hợp tác, liên kết giữa các hội viên để cùng tồn tại và phát triển.
6 -
Xây dựng tổ chức Hiệp hội và phát triển hội viên, xây dựng cơ sở vật chất
và mở rộng phạm vi của Hiệp hội.
7 -
Xây dựng và phát triển các mối quan hệ quốc tế với các cá nhân, tổ chức
quốc tế ở các nước trên thế giới theo quy định của pháp luật.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều 5 : Hội
viên.
1 -
Hội viên chính thức : Mọi cá nhân, tổ chức pháp nhân hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ xuất khẩu tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự
nguyện viết đơn gia nhập, đóng tiền nhập Hiệp hội và hội phí đều có thể trở
thành hội viên chính thức của Hiệp hội.
2 -
Hội viên danh dự : Những công dân, các nhà quản lý, khoa học, kỹ thuật và
tổ chức pháp nhân có công lao đối với sự nghiệp phát triển ngành sản xuất thanh
long và Hiệp hội được Hiệp hội mời làm hội viên danh dự.
Điều 6 : Quyền
lợi của hội viên
1 -
Được tham gia đại hội, bầu cử đại biểu tham dự đại hội của Hiệp hội.
2 -
Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình mọi công việc của Hiệp
hội; được kiến nghị đề đạt ý kiến của mình với các cơ quan Nhà nước thông qua
Hiệp hội.
3 -
Được ứng cử, đề cử và bầu vào ban chấp hành và các chức vụ khác của Hiệp
hội.
4 -
Được Hiệp hội phổ biến kinh nghiệm quản lý, bồi dưỡng nghề nghiệp, nâng
cao trình độ công nghệ bằng các hình thức: cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội
thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện, chuyển giao công nghệ, tham quan, khảo sát ở
trong và ngoài nước .
5 -
Được Hiệp hội giúp đỡ, bảo trợ các công trình nghiên cứu riêng, các sáng
kiến, phát minh trong nghề, bảo vệ quyền lợi trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
theo đúng pháp luật của Nhà nước.
6 -
Được Hiệp hội
giúp đỡ, giới thiệu với các địa phương, cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài
ngành để hợp đồng sản xuất, tổ chức chế biến, tiêu
thụ sản phẩm, làm chuyên gia kỹ thuật.
7 -
Được quyền ra khỏi Hiệp hội.
Điều 7 : Hội
viên có nghĩa vụ.
1 -
Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và
các qui định tại Điều lệ này; thực hiện nghị quyết của Hiệp hội; tuyên truyền
phát triển hội viên mới.
2 -
Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội, đoàn kết và hợp tác với
các hội viên khác để xây dựng tổ chức hội ngày càng vững mạnh.
3 -
Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội.
4 -
Đóng lệ phí gia nhập và hội phí đầy đủ theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC HỘI
Điều 8 : Hiệp
hội Thanh long Bình Thuận được tổ chức và hoạt động
theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và bình đẳng với
mọi hội viên.
Các cơ quan chấp
hành hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, thiểu số phục tùng
đa số.
Điều 9 : Tổ
chức Hiệp hội gồm.
- Hiệp hội.
- Tuỳ theo nhu cầu
cụ thể mà có các chi hội trực thuộc.
Điều 10 : Đại
hội toàn tỉnh Hiệp hội Thanh long Bình Thuận.
1 -
Đại
hội toàn tỉnh Hiệp hội Thanh long Bình Thuận là cơ quan có thẩm quyền cao nhất
của Hiệp hội.
Đại hội tổ chức
5 năm một lần.
2 -
Nhiệm vụ của đại hội :
- Thảo luận báo
cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động mới của Hiệp hội.
- Quyết định
phương hướng và chương trình công tác của Hiệp hội.
- Quyết định
sửa đổi và bổ sung Điều lệ Hiệp hội.
- Thảo luận và
quyết định một số vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết
của Ban chấp hành.
- Thảo luận phê
duyệt quyết toán tài chính và thông qua kế hoạch tài chính khoá mới.
- Bầu Ban chấp
hành Hiệp hội.
3 -
Ban chấp hành Hiệp hội có thể triệu tập đại hội bất thường để giải quyết
những vấn đề cấp bách của Hiệp hội theo đề nghị của 2/3 uỷ viên Ban chấp hành,
hoặc của trên ½ số hội viên yêu cầu.
4 -
Các Nghị quyết của Đại hội được thông qua theo nguyên tắc đa số.
Điều 11 :
Ban chấp hành Hiệp hội.
1 -
Ban chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội giữa hai kỳ đại
hội. Số lượng uỷ viên ban chấp hành do Đại hội quyết định và được bầu trực tiếp
bằng phiếu kín. Người đắc cử phải đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ.
Thành viên ban
chấp hành có thể được bầu lại hoặc miễn nhiệm trước thời hạn theo qui định của
Đại hội, hoặc theo đề nghị của hơn ½ số hội viên.
Nhiệm kỳ của
ban chấp hành là 5 năm. Căn cứ vào điều kiện cụ thể mà tổ chức Hội nghị giữa
nhiệm kỳ.
2 -
Ban chấp hành Hiệp hội họp thường kỳ 3 tháng một lần.
3 -
Nhiệm kỳ, quyền hạn của Ban chấp hành Hiệp hội :
- Quyết định
các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động nhiệm kỳ của Đại hội.
- Quyết định
chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và thông báo kết quả hoạt động của Ban
chấp hành cho các Hội viên biết.
- Phê duyệt kế
hoạch và quyết toán hàng năm.
- Qui định tổ
chức và hoạt động của các Ban chuyên môn, văn phòng hội. Qui định các nguyên
tắc, chế độ, sử dụng và quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội.
- Bầu cử và bãi
miễn chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ban kiểm tra và thư ký Hiệp hội.
- Cử trưởng các
Ban chuyên môn.
- Chuẩn bị nội
dung, chương trình nghị sự và tài liệu trình Đại hội.
- Quyết định
triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Hội nghị đại biểu hàng năm.
- Xét kết nạp,
khai trừ hội viên.
Điều 12 :
Ban thường trực.
1 -
Ban thường trực do Ban chấp hành bầu, gồm : Chủ tịch, Phó chủ tịch và thư
ký. Ban thường trực thay mặt Ban chấp hành điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa
2 kỳ họp và điều hành công việc hàng ngày; phải báo cáo kiểm điểm công tác trong
các kỳ họp của Ban chấp hành.
2 -
Ban thường trực hoạt động theo Qui chế được Ban chấp hành thông qua.
Điều 13 :
Chủ tịch Hiệp hội và phó Chủ tịch có quyền hạn và trách
nhiệm :
1- Chủ tịch
Hiệp hội :
- Đại
diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật.
- Tổ chức triển
khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị đại biểu và các quyết
định của Ban chấp hành.
- Triệu tập và
chủ trì cuộc họp của Ban chấp hành.
- Trực tiếp chỉ
đạo thư ký Hiệp hội.
- Phê duyệt
nhân sự văn phòng Hiệp hội và các tổ chức khác do Hiệp hội thành lập.
- Chịu trách
nhiệm trước Ban chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội.
2 – Phó chủ
tịch Hiệp hội : là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công phụ
trách, theo dõi, giải quyết từng vấn đề cụ thể và được uỷ quyền điều hành công
việc của Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt.
Điều 14 :
Thư ký Hiệp hội.
- Là người điều
hành trực tiếp mọi hoạt động của văn phòng Hiệp hội, được Chủ tịch uỷ quyền
trong từng trường hợp cụ thể.
- Xây dựng Quy
chế hoạt động của Văn phòng, Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội
trình Ban chấp hành phê duyệt.
- Định kỳ báo
cáo cho Ban chấp hành về hoạt động của Hiệp hội.
- Lập báo cáo
hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban chấp hành.
- Quản lý danh
sách, hồ sơ về các hội viên và các tổ chức trực thuộc.
- Chịu trách
nhiệm trước Ban chấp hành và trước pháp luật về hoạt động của văn phòng Hiệp
hội.
Điều 15 :
Văn phòng Hiệp hội.
1 -
Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do thư ký trình
Ban chấp hành phê duyệt.
2 -
Các nhân viên của văn phòng Hiệp hội được tuyển dụng và làm việc theo chế
độ hợp đồng có thời hạn.
3 -
Kinh phí hoạt động của văn phòng do thư ký dự trù trình Ban chấp hành
duyệt.
Điều 16 :
Ban kiểm tra.
1 -
Ban kiểm tra do Ban chấp hành Hiệp hội trực tiếp bầu ra. Số lượng uỷ
viên Ban kiểm tra do Ban chấp hành Hiệp hội quyết định.
2 -
Ban kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban chấp hành thông qua.
Chương
V
TÀI CHÍNH,
TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI
Điều 17 :
Nguồn thu của Hiệp hội.
- Lệ phí gia
nhập Hiệp hội.
- Hội phí của
hội viên đóng góp theo qui định.
- Tài trợ của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật.
- Các khoản thu
hợp pháp khác.
Điều 18 :
Các khoản chi của Hiệp hội.
Được chi theo
Qui chế tài chính của Hiệp hội như trả lương cho cán bộ, nhân viên, bồi dưỡng
cộng tác viên, cho trang bị cơ sở làm việc, hoạt động từ thiện và các khoản chi
hợp lý khác do Ban chấp hành Hiệp hội quyết định.
Điều 19 :
Quản lý sử dụng tài chính, tài sản.
- Ban chấp hành
Hiệp hội qui định việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội phù hợp
với qui định của Nhà nước.
- Ban kiểm tra
có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai hàng năm cho
hộâi viên biết.
Chương
VI
KHEN THƯỞNG
VÀ KỶ LUẬT
Điều 20 : Khen
thưởng.
Những hội viên,
thành viên Ban chấp hành, Ban kiểm tra, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội có nhiều
thành tích đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xây dựng Hiệp hội sẽ được
Hiệp hội khen thưởng xứng đáng và có thể được Hiệp hội đề nghị các cơ quan Nhà
nước khen thưởng.
Điều 21 : Kỷ
luật
Hội viên nào
hoạt động trái với Điều lệ, Nghị quyết của Hiệp hội, làm tổn thương đến uy tín,
danh dự của Hiệp hội, bỏ sinh hoạt nhiệm kỳ nhiều lần không có lý do chính đáng,
không đóng hội phí hàng năm, sẽ tuỳ mức độ mà phê bình hoặc xoá tên trong danh
sách Hội viên.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 22 :
Việc sửa đổi bổ sung Điều lệ phải được Đại hội Hiệp hội
Thanh long Bình Thuận nhất trí kiến nghị và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt mới có giá trị thực hiện.
Điều 23 :
Bản điều lệ này gồm 7 chương, 23 điều đã được Đại hội thành
lập Hiệp hội Thanh long Bình Thuận nhất trí thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2003
và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được UBND tỉnh phê duyệt. Bản điều lệ này sẽ
không còn hiệu lực khi Hiệp hội ngừng hoạt động hoặc giải thể./.
TM. BAN CHẤP
HÀNH HIỆP HỘI
THANH LONG BÌNH
THUẬN
Chủ tịch
* Quyết định số
2952/QĐ/CTUBBT ngày 11/11/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình
Thuận công nhận điều lệ Hiệp hội Thanh long Bình Thuận.
|