Công văn số 120/CV-TTTL ngày 4/8/2009 của Trung tâm nghiên cứu và phát tiển thanh long về Quy trình triển khai sản xuất, chứng nhận thanh long theo tiêu chuẩn VietGap áp dụng cho cá nhân, tập thể trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.A. VÌ SAO PHẢI SẢN XUẤT THANH LONG THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP:
I. VietGAP là gì:
Là Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP)
VietGAP được biên soạn dựa theo AseanGAP, hệ thống phân tích nguy cơ và xác định điểm kiểm soát trọng yếu (Hazard analysis critical control point: HACCP); các hệ thống thực hành sản xuất nông nghiệp tốt quốc tế được công nhận như EurepGAP (GlobalGAP), Frescare (Úc) và pháp luật Việt Nam về vệ sinh an toàn thực phẩm. VietGAP đáp ứng yêu cầu cho người sản xuất, chế biến kinh doanh và tiêu thụ đối với rau, quả an toàn.
VietGAP là một quy trình áp dụng tự nguyện, có mục đích, hướng dẫn nhà sản xuất nâng cao chất lượng, bảo đảm vệ sinh an toàn, nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa hoặc giảm tối đa những nguy cơ tiềm ẩn về hoá học, sinh học và vật lý có thể xảy ra trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản vận chuyển mua bán rau, quả. Những mối nguy cơ này tác động xấu đến chất lượng, vệ sinh an toàn, môi trường và sức khoẻ cho con người. Chính vì vậy các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh muốn cung cấp nông sản sạch, vệ sinh an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế cần áp dụng VietGAP và được chứng nhận.
VietGAP là một quy trình kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm dễ áp dụng, ít tốn kém nhưng hiệu quả cao.
Hiện nay, tiêu chuẩn VietGAP đã được một số nước chấp nhận, trong đó có Mỹ.
II. Mục tiêu VietGAP:
1. Mục tiêu chung: Là hướng dẫn các tổ chức và cá nhân sản xuất nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn, nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu đến mức thấp nhất những mối nguy tiềm ẩn về hoá học, sinh học và vật lý có thể xảy ra trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch và sơ chế thanh long.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Bảo đảm tiêu chí về vệ sinh cho sản phẩm tươi nhằm bảo đảm sức khoẻ cho người tiêu dùng.
- Hướng dẫn sản xuất đi theo con đường sinh học, hạn chế việc sử dụng các chế phẩm hóa học nhằm bảo vệ sức khỏe cho chính người sản xuất.
- Đảm bảo tính minh bạch, truy nguyên được nguồn gốc của sản phẩm.
- Góp phần bảo vệ môi trường.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho thanh long Bình Thuận tham gia được các thị trường trên thế giới và giữ uy tín sản phẩm.
B. NHỮNG AI ĐƯỢC THAM GIA SẢN XUẤT THANH LONG THEO TIÊU CHUẨN VietGAP:
I. Đối tượng tham gia:
- Các nhóm nông dân liên kết sản xuất thanh long, các Hợp tác xã, các trang trại.
- Các hộ gia đình có diện tích sản xuất thanh long ít nhất từ 0,5 ha.
- Các doanh nghiệp, các cơ sở thu mua, sơ chế và đóng gói thanh long.
* Thủ tục đăng ký: Mọi tổ chức, cá nhân muốn tham gia sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP cần có:
- Đơn đăng ký tham gia sản xuất theo VietGAP, trong đó:
+ Phụ lục số 1: Đơn đăng ký dành cho các tổ/nhóm liên kết.
+ Phụ lục số 2: Đơn đăng ký dành cho doanh nghiệp, cơ sở thu mua, sơ chế và đóng gói thanh long.
+ Phụ lục số 3: Đơn đăng ký dành cho các đối tượng còn lại.
- Nộp đơn đăng ký:
+ Đối với các tổ nhóm liên kết: nộp đơn đăng ký tại UBND xã. Căn cứ số lượng nông dân đăng ký tham gia, trên cơ sở phân vùng sản xuất UBND xã tổng hợp danh sách, tổ chức cuộc họp với các hộ đã đăng ký để hình thành tổ/nhóm liên kết. Trong đó cần chú ý các diện tích sản xuất phải liền vùng, liền thửa để thuận lợi trong quá trình triển khai, giám sát và chứng nhận sau này.
+ Đối với các doanh nghiệp: các cơ sở thu mua, sơ chế, đóng gói và các đối tượng khác; nộp đơn đăng ký tại Trung tâm Nghiên cứu phát triển cây thanh long.
II. Các bước tổ chức nhóm liên kết:
1. Những điều cần tuân thủ khi tham gia vào nhóm:
- Phải có đơn đăng ký tham gia vào nhóm (Phụ lục 1)
- Phải thực hiện tốt quy chế hoạt động của nhóm.
- Phải tham gia đầy đủ các buổi họp nhóm.
- Tuân thủ theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.
2. Bầu Ban điều hành nhóm và đặt tên cho nhóm:
Thành phần dự họp phải có đại diện lãnh đạo xã, Hội nông dân và cán bộ xã được phân công phụ trách nhóm (tốt nhất nên chọn cán bộ phụ trách nông nghiệp)
Cuộc họp phải bầu ra: Nhóm trưởng, nhóm phó, thư ký nhóm và các kiểm soát viên nội bộ. Tùy số lượng thành viên của nhóm mỗi nhóm bầu chọn từ 3 – 4 kiểm soát viên nội bộ. Thống nhất đặt tên cho nhóm.
Căn cứ biên bản cuộc họp, UBND xã ra quyết định công nhận nhóm và ban điều hành nhóm.
a. Tiêu chí bầu chọn nhóm trưởng, nhóm phó:
- Trình độ văn hoá học hết trung học.
- Có kinh nghiệm trong sản xuất thanh long.
- Có khả năng tiếp nhận thông tin nhanh và khả năng nói trước tập thể.
- Có khả năng quản lý, giao tiếp tốt.
- Có uy tín và được các thành viên trong nhóm tín nhiệm bầu lên.
b. Tiêu chí bầu chọn thư ký nhóm:
- Có khả năng ghi chép.
- Có tính trung thực, thẳng thắn và nhiệt tình.
- Được các thành viên trong nhóm tín nhiệm bầu lên.
c. Tiêu chí bầu chọn kiểm soát nội bộ:
- Có trình độ (ít nhất phải ghi chép được)
- Có uy tín.
- Có kinh nghiệm trong sản xuất
- Có khả năng truyền đạt cho các thành viên của tổ/nhóm.
- Nhiệm vụ của kiểm soát viên (phụ lục số 4)
C. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI:
PhầnI. Giai đoạn sản xuất:
I. Bước 1: Một số nội dung cần thực hiện trước khi triển khai sản xuất:
- Phát phiếu điều tra nông hộ (phụ lục số 5) làm cơ sở xác định số mẫu nước cần phải lấy để phân tích và một số điểm cần chú ý như: vườn sản xuất có gần bệnh viện, nghĩa địa… không, nếu gần quá mức qui định (≤ 300m) thì phải có những hướng dẫn, giải thích cho người dân hoặc khu vực sản xuất chưa có nhà vệ sinh thì phải có hướng dẫn khắc phục ngay cho nông dân.
- Phát mẫu thống kê danh sách, diện tích của tất cả các thành viên trong nhóm (phụ lục số 6) để nắm chắc diện tích và số hộ có trong nhóm thuận lợi cho việc bố trí các lớp tập huấn sau này.
- Phát thảo sơ đồ vị trí vườn sản xuất của tất cả các thành viên trong nhóm nhằm xác định số lượng mẫu đất cần phải lấy để phân tích cho cả nhóm.
- Cung cấp Quy chế hoạt động của nhóm (phụ lục số 7, nếu nhóm có nhu cầu), căn cứ quy chế mẫu đó từng nhóm sẽ xây dựng lại cho phù hợp với điều kiện của mình. Tuy nhiên trong quy chế phải phản ánh rõ quyền lợi và trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm.
II. Bước 2: Sau khi nhóm hoàn tất các nội dung ở bước 1, cán bộ phụ trách nhóm gặp Ban điều hành nhóm để kiểm tra:
- Danh sách, diện tích và sơ đồ của tất cả các thành viên của nhóm, nhằm xác định vị trí và số mẫu đất được phân tích của nhóm.
- Thu thập phiếu điều tra (phụ lục số 5), tổng hợp để xác định số mẫu nước cần phân tích của nhóm.
- Tiến hành lấy mẫu đất, mẫu nước theo các tiêu chuẩn sau:
+ Tiêu chuẩn TCVN 5297-1995: Lấy mẫu đất;
+ Tiêu chuẩn TCVN 5994-1995: Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo;
+ Tiêu chuẩn TCVN 5996-1995: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối;
+ Tiêu chuẩn TCVN 6000-1995: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.
Người lấy mẫu đất, mẫu nước phải được đơn vị có thẩm quyền (Cục trồng trọt) huấn luyện và cấp phép.
- Mẫu đất, nước sau khi lấy được chuyển đến cơ quan có chức năng để phân tích. Sau khi có kết quả phân tích tiến hành đánh giá điều kiện sản xuất (Phụ lục số 8). Trên cơ sở các chỉ tiêu được qui định tại các phụ lục số 1 và số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, đối với chỉ tiêu vượt mức cho phép thì phải nêu được biện pháp xử lý, khắc phục trước khi tiến hành sản xuất.
III. Bước 3: Tập huấn chuyển giao kỹ thuật
1. Tập huấn Quy trình sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP: Tài liệu chính để chuyển giao là Quy trình “Sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP” được ban hành kèm theo Quyết định số 176/2008/QĐ-SNN ngày 4 tháng 6 năm 2008 của Sở Nông nghiệp & PTNT Bình Thuận.
Trong đó cần chú ý một số nội dung sau:
1.1. Đất trồng và nước tưới:
- Phải phân tích mẫu đất và nguồn nước để đánh giá đất và nước có bị ô nhiễm trước khi trồng.
- Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn.
- Không sử dụng nước bị ô nhiễm, độc hại để tưới cho cây.
1.2. Phân bón - Thuốc BVTV:
- Tuyệt đối không sử dụng các loại phân bón, thuốc BVTV bị cấm sử dụng và hết hạn sử dụng trên cây thanh long (Phụ lục số 9)
- Không sử dụng nước phân tươi, phân chuồng chưa được xử lý (ủ hoai mục) để bón cho cây.
- Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc trừ cỏ trong vườn thanh long.
- Có kho bãi, nơi chứa phân, thuốc an toàn.
1.3. Thu hoạch và sau thu hoạch:
- Không phun xịt thuốc BVTV và chất kích thích sinh trưởng trước khi thu hoạch 7 – 10 ngày.
- Khi thu hoạch không để trái trực tiếp trên đất và hạn chế để qua đêm.
- Thiết bị, thùng chứa và vật liệu đóng gói phải chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng.
- Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản phẩm.
- Không bảo quản và vận chuyển chung với hàng hoá khác có nguy cơ gây ô nhiễm.
- Phải thường xuyên khử trùng kho bảo quản và phương tiện vận chuyển.
- Nước rửa trái thanh long sau thu hoạch phải bảo đảm chất lượng theo qui định.
1.4. Người lao động:
- Được tập huấn, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, thuốc men, dụng cụ y tế.
- Được hướng dẫn sơ cứu do ngộ độc hoá chất.
1.5. Các yêu cầu khác:
- Phải có nhà vệ sinh tự huỷ và được bố trí hợp lý trong khu sản xuất.
- Ghi chép và lưu trữ đầy đủ nhật ký sản xuất theo quy định của VietGAP.
- Sản phẩm phải được ghi rõ vị trí và mã số lô sản xuất để thuận tiện trong việc truy nguyên nguồn gốc.
- Hạn chế tối đa việc chăn thả vật nuôi trong vườn sản xuất, nếu có chăn thả thì phải có biện pháp quản lý để đảm bảo không gây ô nhiễm.
- Có hoặc thuê nhân viên để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá nội bộ.
2. Tập huấn chuyên đề về BVTV: Nội dung tập huấn cần hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng thuốc BVTV và an toàn khi sử dụng hoá chất trên thanh long. Trong đó, cần tập trung hướng dẫn:
- Cách nhận biết và hướng phòng trừ các loại sâu bệnh hại chính trên cây ở từng thời kỳ sinh trưởng khác nhau của cây, đặc biệt cần hướng dẫn rõ đặc điểm gây hại và quy luật phát sinh của ruồi đục trái.
- Hướng dẫn cụ thể nguyên tắc “4 đúng” (đúng thuốc, đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng) trong sử dụng thuốc BVTV.
- Các qui định về sử dụng thuốc BVTV an toàn (Phụ lục số 10), các điểm cần chú ý khi xảy ra ngộ độc.
3. Hướng dẫn ghi chép nhật ký sản xuất:
- Cần giải thích để người dân hiểu rõ ý nghĩa của việc ghi chép nhật ký sản xuất:
+ Thuận lợi trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
+ Tài liệu duy nhất chứng minh sản phẩm được sản xuất ra là an toàn. Vì qua ghi chép ta có thể biết được chính xác ngày phun thuốc BVTV hay chất kích thích sinh trưởng so với ngày thu hoạch sản phẩm có bảo đảm thời gian cách ly theo qui định.
+ Giúp BQL nhóm kiểm soát được việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV và chất kích thích sinh trưởng theo quy trình chung của nhóm đối với tất cả các thành viên của nhóm. Bảo đảm sản phẩm sản xuất ra đồng đều về mẫu mã, chất lượng, an toàn, không để lại dư lượng trên sản phẩm.
+ Giúp BQL nhóm biết được sản lượng được sản xuất ra ở từng thời điểm, thuận lợi trong giao dịch buôn bán sản phẩm chung của nhóm.
- Sau khi hướng dẫn khoảng 10 ngày, cán bộ hướng dẫn phải trực tiếp kiểm tra, hướng dẫn ghi chép nhật ký cho nông dân khi việc ghi chép chưa đúng theo yêu cầu của VietGAP.
- Đợt kiểm tra tiếp theo về cách ghi chép của nông dân sẽ được tiến hành sau đợt kiểm tra đầu tiên khoảng 7 ngày, kết hợp với kiểm tra thực địa.
Và sau đó định kỳ khoảng từ 7 – 10 ngày tiến hành kiểm tra thực địa, hướng dẫn ghi chép nhật ký và thực hiện các nội dung cần làm khác theo yêu cầu của VietGAP cho đến khi nhóm hoàn thành tất cả các khâu công việc. Lực lượng kiểm soát viên nội bộ tổ chức đánh giá nội bộ dưới sự giám sát của cán bộ kỹ thuật, nếu đạt theo yêu cầu của VietGAP thì cán bộ hướng dẫn có trách nhiệm hướng dẫn Nhóm trưởng làm hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAP cho nhóm.
4. Một số điểm cần lưu ý khi hướng dẫn sản xuất ngoài đồng:
- Phân chuồng phải qua ủ hoai trước khi bón, nếu phân chuồng sau khi mua được bón ngay thì phải có giấy xác nhận chứng minh sản phẩm đã được ủ hoai.
- Nơi lưu giữ phân bón, thuốc BVTV phải riêng biệt và phải được cách ly với khu vực nấu ăn; kho chứa thuốc phải có ổ khoá và có biển báo nguy hiểm.
Nếu hộ gia đình không có điều kiện để xây dựng kho chứa thuốc BVTV thì có thể chứa thuốc trong những xô nhưng phải có nắp đậy. Đối với trường hợp này, thuốc dạng lỏng không được để phía trên thuốc dạng bột, tốt nhất thuốc dạng lỏng được chứa trong một xô và thuốc dạng bột được chứa trong một xô.
Tất cả các loại thuốc BVTV, chất kích thích sinh trưởng phải còn đầy đủ nhãn mác trong suốt quá trình bảo quản. Nếu nhãn mác bị rách, hư hỏng phải thay thế bao bì, thùng chứa nhất thiết phải ghi đầy đủ tên hoá chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa gốc.
- Phải có các biển báo nguy hiểm: Khu vực đang chong đèn; Khu vực đang phun thuốc; ao sâu. Các khu vực ủ phân chuồng, kho thuốc, nơi đốt rác cũng phải có biển báo và phải có biển phân lô sản xuất để thuận lợi trong quản lý.
- Phải có hố tiêu huỷ bao bì thuốc bảo vệ thực vật trong vườn. Hố tiêu huỷ phải cách xa nguồn nước tưới, nước sinh hoạt, đảm bảo không gây ô nhiễm lên sản phẩm.
- Có chuồng trại cho vật nuôi và phải bảo đảm chất thải của vật nuôi không gây ô nhiễm đến môi trường đất, nước; Tuyệt đối không thả vật nuôi trong vườn ở giai đoạn thu hoạch.
- Khu vực sản xuất phải có tủ thuốc y tế và hướng dẫn xử lý khi xảy ra ngộ độc (Phụ lục số 11)
IV. Bước 4:
1. Xây dựng quy trình sử dụng phân bón, thuốc BVTV và chất KTST:
- Tất cả các thành viên của nhóm phải cung cấp danh mục phân bón, thuốc BVTV, chất kích thích sinh trưởng hiện đang được áp dụng tại nông hộ, ở những thời điểm sử dụng khác nhau trong 01 lứa trái.
- Nhóm trưởng có trách nhiệm tổng hợp danh mục phân bón, thuốc BVTV, chất kích thích sinh trưởng của tất cả các thành viên trong nhóm. Rà soát, loại bỏ những sản phẩm nằm ngoài danh mục, các sản phẩm có độ độc cao (đối với thuốc BVTV), các sản phẩm cấm sử dụng trên cây thanh long.
- Cùng với cán bộ kỹ thuật rà soát, xây dựng quy trình sử dụng phân bón, thuốc BVTV và chất kích thích sinh trưởng chung cho nhóm.
- Họp toàn thể các thành viên của nhóm để bàn bạc, thống nhất và ban hành quy trình sử dụng phân bón, thuốc BVTV, chất kích thích sinh trưởng (Nhóm trưởng và cán bộ hướng dẫn phải ký tên vào quy trình chung) để áp dụng chung cho cả nhóm.
2. Những quy định về thu hoạch sản phẩm:
- Dụng cụ thu hoạch như kéo, ky… sau khi sử dụng phải được chùi rửa và cất nơi khô ráo đảm bảo vệ sinh cho lần dùng kế tiếp. Nếu có điều kiện nên dùng cồn 600 để rửa kéo trước khi cắt trái, dùng nước Clorine để rửa ky.
- Khi thu hoạch tuyệt đối không được để trái tiếp xúc với đất; không được chất trái quá đầy trên ky và phải vận chuyển về nơi thoáng mát, có mái che để tránh mưa và nắng chiếu trực tiếp vào trái; không được để trái qua đêm ngoài vườn.
Phần II. Giai đoạn đánh giá chứng nhận VietGAP:
I. Nộp hồ sơ:
- Sau khi hoàn thành tất cả các nội dung theo yêu cầu của VietGAP, cơ sở nộp giấy đăng ký chứng nhận VietGAP cho tổ chức chứng nhận (Trung tâm NCPT cây thanh long), hồ sơ gồm có:
+ Giấy đăng ký chứng nhận sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP (Phụ lục số 12)
+ Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết kế, bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản (nếu có);
+ Kết quả kiểm tra nội bộ;
+ Danh sách thành viên của nhóm (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất, mã số địa điểm sản xuất (nếu có).
- Khi nhận hồ sơ, Trung tâm xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
+ Trung tâm sẽ tiếp nhận hồ sơ và tiến hành ký hợp đồng đánh giá chứng nhận với nhóm. Nội dung hợp đồng là các thoả thuận về điều kiện sử dụng giấy chứng nhận, các điều kiện của hợp đồng chứng nhận và các thông tin có liên quan khác.
+ Gửi công văn thông báo chương trình đánh giá đến cho nhóm một tuần trước khi tiến hành kiểm tra, đánh giá.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ Trung tâm sẽ hướng dẫn để hoàn thành hồ sơ.
II. Đánh giá, chứng nhận VietGAP:
Sau khi ký hợp đồng, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Trung tâm NCPT cây thanh long thành lập đoàn kiểm tra và thực hiện việc kiểm tra lần đầu tại vườn của các thành viên trong nhóm theo trình tự, thủ tục như sau:
- Ra Quyết định kiểm tra và thông báo cho nhóm được biết về thời gian và nội dung kiểm tra.
- Tiến hành lấy mẫu trái, gửi mẫu thử nghiệm, kết quả thử nghiệm nhằm chứng minh quy trình sản xuất của nhóm đảm bảo an toàn. Người thực hiện việc lấy mẫu phải được huấn luyện và chứng nhận bởi cấp có thẩm quyền (Cục trồng trọt).
- Kiểm tra theo nội dung và phương pháp đánh giá tại Phụ lục số 13; Từ 3 – 5 ngày khi kết thúc đợt kiểm tra phải có báo cáo đánh giá kết quả kiểm tra cho nhóm.
- Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, Trung tâm sẽ cấp Giấy chứng nhận VietGAP cho nhóm đủ điều kiện.
Trường hợp có thành viên trong nhóm chưa đủ điều kiện để chứng nhận VietGAP thì Trung tâm sẽ có thông báo sai lỗi của từng thành viên cụ thể và yêu cầu khắc phục trong một thời hạn nhất định. Sau khi khắc phục sai lỗi, kiểm soát viên nội bộ của nhóm có trách nhiệm kiểm tra lại và gửi báo cáo khắc phục sai lỗi theo mẫu tại Phụ lục số 14 cho Trung tâm để tổ chức kiểm tra lại lần hai.
Quá thời hạn khắc phục, nếu nhóm không có thông báo và không có lý do cụ thể với các nội dung yêu cầu khắc phục. Trung tâm NCPT cây thanh long xem như nhóm tự ý hủy bỏ việc chứng nhận và hai bên sẽ phải tiến hành các thủ tục kết thúc và thanh lý hợp đồng chứng nhận.
III. Các nội dung cần thực hiện sau khi được Chứng nhận VietGAP:
1. Đối với Trung tâm NCPT cây thanh long:
- Trung tâm sẽ thực hiện việc kiểm tra giám sát để duy trì việc thực hiện sản xuất theo VietGAP cho nhóm.
- Việc kiểm tra giám sát có thể thực hiện định kỳ (báo trước) hoặc đột xuất (không báo trước). Khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây Trung tâm sẽ thực hiện kiểm tra đột xuất:
+ Khi có khiếu nại, hoặc có phản ánh về việc không tuân thủ quy trình sản xuất theo VietGAP của một số thành viên trong nhóm (sẽ kiểm tra trực tiếp tại vườn của thành viên bị phản ánh).
+ Khi phát hiện hoặc qua kiểm tra cho thấy sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước.
2. Đối với Kiểm soát viên nội bộ:
Định kỳ kiểm soát viên nội bộ sẽ cùng với tổ trưởng của nhóm hay nhóm trưởng thực hiện việc kiểm soát để kịp thời giải quyết những sai sót trong sản xuất của các thành viên trong nhóm, ít nhất 2 lần/năm.
Tất cả các nội dung kiểm tra phải được ghi vào biên bản và lưu trữ trong hồ sơ của nhóm (Phụ lục số 15)
3. Đối với nhóm: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận VietGAP:
- Nhóm trưởng phải gửi hồ sơ công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP đến Sở Nông nghiệp và PTNT Bình Thuận. Hồ sơ bao gồm:
+ Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP theo Phụ lục 16.
+ Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận VietGAP của nhóm.
- Khi xuất bán sản phẩm nhóm phải có trách nhiệm hướng dẫn cho thành viên của nhóm lập giấy khai báo xuất xứ cho từng lô sản phẩm với đầy đủ các thông tin như: khối lượng, tên người sản xuất, mã số chứng nhận của nhóm, số giấy chứng nhận VietGAP, ngày cấp và tên Tổ chức Chứng nhận; tên, địa chỉ nơi mua sản phẩm. Giấy khai báo xuất xứ được lập làm 02 (hai) bản: 01 (một) bản được chuyển kèm theo lô sản phẩm trong quá trình lưu thông; 01 (một) bản lưu tại nhà sản xuất.
- Nhóm phải chuẩn bị mẫu đơn khiếu nại khi có vấn đề về chất lượng sản phẩm để cung cấp cho người khiếu nại (phụ lục số 18) và có giấy hẹn giải quyết nội dung khiếu nại của nhóm cho người khiếu nại (phụ lục số 19).